Động danh từ

Các động danh từ trông giống hệt như một hiện tại phân từ, nhưng rất cần thiết để hiểu sự khác biệt giữa hai từ này. Các động danh từ luôn có chức năng giống như một danh từ (mặc dù nó trông giống như một động từ). Một số cách sử dụng của động danh từ được trình bày trên trang này. Xem trang riêng trình bày những động từ được theo sau bởi một động danh từ.

Động danh từ dùng làm chủ từ trong câu
Ví Dụ
  • Eating people is wrong.
  • Hunting tigers is dangerous.
  • Flying makes me nervous.
  • Brushing your teeth is important.
  • Smoking causes lung cancer.
Động danh từ bổ nghĩa cho động từ 'to be'
Ví Dụ
  • One of his duties is attending meetings.
  • The hardest thing about learning English is understanding the gerund.
  • One of life's pleasures is having breakfast in bed.
Động danh từ đứng sau một giới từ

Các gerund phải được sử dụng khi một động từ đi sau một giới từ. Điều này cũng đúng với các thành ngữ nhất định kết thúc bằng một giới từ, ví dụ như các thành ngữ in spite of & there's no point in.

Ví Dụ
  • Can you sneeze without opening your mouth?
  • She is good at painting.
  • She avoided him by walking on the opposite side of the road.
  • We arrived in Madrid after driving all night.
  • My father decided against postponing his trip to Hungary.
  • There's no point in waiting.
  • In spite of missing the train, we arrived on time.
Động danh từ đứng sau một động từ kép

Các động từ kép được hình thành bởi một động từ + giới từ hoặc phó từ.

Ví Dụ
  • When will you give up smoking?
  • She always puts off going to the dentist.
  • He kept on asking for money.
  • Jim ended up buying a new TV after his old one broke.

Có một số động từ kép có từ "to" như một giới từ, ví dụ như to look forward to, to take to, to be accustomed to, to get around to, & to be used to. Điều quan trọng là nếu từ "to" là một giới từ, trong những trường hợp này nó bắt buộc được theo sau bằng một động danh từ. Nó không phải là một phần của của động từ. Bạn có thể kiểm tra xem "to" là một giới từ hoặc một phần của động từ. Nếu bạn có thể đặt đại từ "it" sau từ "to" và tạo thành một câu có ý nghĩa, thì từ "to" là một mệnh đề và phải được theo sau bởi một gerund.

Ví Dụ
  • I look forward to hearing from you soon.
  • I look forward to it.
  • I am used to waiting for buses.
  • I am used to it.
  • She didn't really take to studying English.
  • She didn't really take to it.
  • When will you get around to mowing the grass?
  • When will you get around to it?
Động danh từ trong danh từ ghép

Trong các danh từ ghép sử dụng động danh từ, rõ ràng với ý nghĩa là danh từ, không phải của một động từ liên tục. Ví dụ, với từ "hồ bơi", nó là một hồ bơi để bơi, nó không có nghĩa là một hồ đang bơi.

Ví Dụ
  • I am giving Sally a driving lesson.
  • They have a swimming pool in their back yard.
  • I bought some new running shoes.
Động danh từ theo sau thành ngữ

Theo sau các thành ngữ phải là động danh từ can't help, can't stand, to be worth, & it's no use.

Ví Dụ
  • She couldn't help falling in love with him.
  • I can't stand being stuck in traffic jams.
  • It's no use trying to escape.
  • It might be worth phoning the station to check the time of the train.