Dạng động từ + -ing

Một động từ kết thúc bằng -ing thì hoặc là một hiện tại phân từ hoặc một động danh từ. Hai dạng này trông giống hệt nhau. Sự khác biệt là chức năng của chúng trong một câu.

Hiện tại phân từ

Hiện tại phân từ được sử dụng phổ biến nhất như là một phần của dạng động từ tiếp diễn, sau các động từ về sự nhận biết, sau các động từ chuyển động, hoặc là một tính từ.

Hiện tại phân từ như là một phần của dạng động từ tiếp diễn

Hiện tại phân từ là một phần trong tất cả các dạng động từ tiếp diễn (quá khứ, hiện tại, tương lai, có điều kiện, vv). Trợ động từ sẽ cho ta biết thì của động từ, trong khi hiện tại phân từ vẫn không thay đổi.

Ví Dụ
  • He is painting.
  • She was waiting.
  • They will be coming.
  • We would be staying.
  • I would have been leaving.
Hiện tại phân từ đứng sau những động từ về nhận thức

Hiện tại phân từ có thể được sử dụng sau những động từ nhận thức trong mẫu câu đông từ + túc từ + hiện tại phân từ để chỉ ra hành động được nhận thức.

Ví Dụ
  • We saw him swimming across the pond.
  • I watched her painting Sarah's portrait.
  • I couldn't hear her singing because of the noise.
  • I would like to see you knitting sometime.
Hiện tại phân từ sau các động từ chuyển động, hành động hoặc vị trí để ám chỉ các hoạt động song song.
Ví Dụ
  • She sat looking at the sea.
  • He walks reading his newspaper.
  • I cook listening to the radio.
  • Sally lay listening to the bugs in the grass.
Hiện tại phân từ dùng như một tính từ
Ví Dụ
  • Did you read that amazing book?
  • This movie is so exciting!
  • His economics class is boring.

Đọc thêm về Sử dụng hiện tại phân từ.

Động danh từ

Các động danh từ luôn có chức năng giống như một danh từ, mặc dù nó trông giống như một động từ. Nó có thể được sử dụng trong cùng một cách như một danh từ.

Động danh từ dùng làm chủ từ trong câu
Ví Dụ
  • Eating people is wrong.
  • Driving too fast is dangerous.
  • Walking is good for you.
  • Your knitting is beautiful.
Động danh từ đứng sau một giới từ
Ví Dụ
  • Can you sneeze without opening your mouth?
  • She is good at painting.
  • I was the fastest at climbing the rope.
  • He learns music by listening to the chords.
Động danh từ dùng sau những động từ đặc biệt
Ví Dụ
  • I like cooking.
  • He enjoys walking.
  • They hate milking cows.
  • I can imagine drifting away in a balloon.
Động danh từ dùng trong những danh từ phức hợp
Ví Dụ
  • I took her to her driving lessons.
  • We are going to the swimming pool.
  • My uncle does a lot of bird-watching.
  • I found this pie by dumpster-diving.

Đọc thêm về Sử dụng động danh từ.